Mỹ – Từ điển di trú

  • Home
  • /
  • Mỹ – Từ điển di trú

Department of Homeland Security (DHS): Bộ An ninh Nội địa Mỹ

Khái niệm chung: Là cơ quan thuộc Chính phủ Mỹ, phụ trách bảo vệ quốc gia và thuộc địa khỏi tình trạng khủng bố, tai nạn nhân tạo và thảm họa tự nhiên.

 

North American Industry Classification System (NAICS): Hệ thống Phân loại Công nghiệp Bắc Mỹ

Khái niệm chung: Là một hệ thống mã hóa được Mỹ, Canada và Mexico phát triển nhằm phân loại các doanh nghiệp và ngành công nghiệp theo loại hình hoạt động kinh tế, thay thế cho Hệ thống Phân loại Công nghiệp Tiêu chuẩn (Standard Industrial Classification – SIC).

 

United States Citizenship and Immigration Services (USCIS): Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ

Khái niệm chung: Là một cơ quan chính phủ thuộc Bộ An ninh Nội địa Mỹ, phụ trách xử lý hồ sơ xin thị thực, nhập tịch và những trường hợp xin tị nạn tại Mỹ; đồng thời đảm nhận chức năng ra phán quyết tại các trung tâm dịch vụ và quản lý quyền lợi liên quan đến xuất nhập cảnh.

 

Conditional Green Card: Thẻ xanh tạm

Khái niệm chung: Là thẻ xanh có điều kiện 2 năm cùng với các điều kiện đi kèm dành cho đương đơn đã nộp hồ sơ xin nhập cư Mỹ.

Thông tin thêm: Để nhận thẻ xanh viễn viễn (Unconditional Green Card), người có thẻ xanh tạm phải nộp hồ sơ xin xóa bỏ điều kiện trước khi thẻ xanh tạm hết hạn 90 ngày. Thẻ xanh có điều kiện không thể được gia hạn hay cấp lại.

 

I-526: Đơn I-526

Khái niệm chung: I-526 là bộ hồ sơ xin thẻ xanh tạm theo diện doanh nhân, do Sở Di trú Mỹ thụ lý. Đây là bộ hồ sơ chính quyết định đến sự thành công của nhà đầu tư theo chương trình EB-5.

 

I-829: Đơn I-829

Khái niệm chung: I-829 là bộ hồ sơ xin thẻ xanh vĩnh viễn theo diện doanh nhân, do Sở Di trú Mỹ thụ lý. Đây là bộ hồ sơ dùng để xin xóa bỏ điều kiện của thẻ xanh tạm và nhận thẻ xanh vĩnh viễn.

 

I-924: Đơn I-924

Khái niệm chung: Là đơn nộp cho Trung tâm Vùng chỉ định theo Chương trình thử nghiệm cho nhà đầu tư nhập cư.

Thông tin thêm: Những cá nhân, công ty đang có ý định thành lập một Trung tâm Vùng chỉ định (Regional Center EB-5) cần phải nộp đơn I-924 cho Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ (USCIS). Sau khi được duyệt, Sở sẽ cấp chỉ định và Regional Center đó có thể bắt đầu nhận vốn đầu tư nước ngoài để hỗ trợ triển khai các dự án EB-5.

Các Regional Center hiện tại muốn sửa đổi chỉ định ban đầu hay tìm kiếm cơ hội tương tự trước phi duyệt dự án cũng có thể nộp đơn I-924. Những sửa đổi đó bao gồm thay đổi về vị trí địa lý, cấu trúc tổ chức hay các kế hoạch kinh doanh dự án đầu tư/những chỉ định của NAICS.

 

Unconditional Green Card: Thẻ xanh vĩnh viễn (thẻ xanh 10 năm)

Khái niệm chung: Một loại thẻ chứng minh nhân thân do Chính phủ Mỹ cấp cho những người không phải là công dân Mỹ, cho phép họ sinh sống tại quốc gia này với tư cách thường trú nhân.

Thông tin thêm: Thẻ này cũng được gọi là Thẻ thường trú và là bằng chứng để một người không có quốc tịch Mỹ được phép sinh sống và làm việc lâu dài tại Mỹ. Người sở hữu thẻ xanh vĩnh viễn còn được phép xuất cảnh khỏi Mỹ trong những khoảng thời gian nhất định, có quyền xin nhập quốc tịch Mỹ sau một thời gian sinh sống và có quyền đệ đơn xin thẻ thường trú cho vợ/chồng và con dưới 21 tuổi chưa kết hôn.

 

Direct EB-5: Đầu tư định cư trực tiếp

Khái niệm chung: Một hình thức đầu tư dành cho các nhà đầu tư theo diện EB-5, cho phép họ đầu tư 500.000 USD vào một dự án nằm trong khu vực khuyến khích đầu tư (TEA) và tạo ra 10 việc làm trực tiếp trên mỗi suất đầu tư.

Thông tin thêm: Dự án Direct EB-5 thường là dự án nhỏ do một hoặc 2-3 nhà đầu tư sở hữu. Việc làm trong dự án Direct EB-5 được tạo ra một cách trực tiếp, rõ ràng, dễ hiểu.

 

Employment Base Fifth (EB-5): Chương trình Đầu tư định cư EB-5

Khái niệm chung: EB-5 là chương trình được Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ (USCIS) quản lý, chuyên cấp thị thực cho những doanh nhân nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp hoặc một số lĩnh vực kinh tế tại Mỹ để được cấp thẻ xanh (Green Card) và trở thành thường trú nhân Mỹ. Người có thẻ xanh theo diện EB-5 có thể sinh sống và làm việc vĩnh viễn tại Mỹ cùng vợ/chồng và con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi của họ.

Những yêu cầu của Chương trình đầu tư định cư EB-5: Để đáp ứng các yêu cầu của Chương trình Đầu tư định cư EB-5, nhà đầu tư nước ngoài phải đầu tư vốn vào một doanh nghiệp Mỹ. Khoản đầu tư bắt buộc phụ thuộc vào vị trí và loại hình của doanh nghiệp nhận khoản đầu tư đó. Nhìn chung, khoản vốn đầu tư phải là 1.000.000 USD tính theo tỷ giá thị trường hiện tại của Mỹ. Vốn đầu tư được rót vào những khu vực bị suy thoái kinh tế được gọi là TEA (Targeted Employment Area) hoặc vùng ngoại thành với mức đầu tư tối thiểu là 500.000 USD. Các khoản đầu tư theo diện EB-5 phải tạo ra 10 việc làm toàn thời gian cho lao động Mỹ trong ít nhất 2 năm.

Quy trình và hồ sơ xin thẻ xanh theo chương trình EB-5: Các ứng viên xin thẻ xanh EB-5 phải thực hiện theo ba bước dưới đây để được công nhận là thường trú nhân Mỹ.

Nộp đơn I-526 cho Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ trình bày rằng bản thân đã đầu tư theo chương trình EB-5 vào một trong hai hình thức dưới đây.
Dự án đầu tư trực tiếp (Direct EB-5), qua đó tạo ra 10 việc làm trực tiếp.
Dự án thông qua một Trung tâm Vùng chỉ định (Regional Center) của Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ, trong đó nhà đầu tư có thể tạo ra 10 việc làm trực tiếp, gián tiếp và/hoặc hệ lụy.
Khi đơn I-526 được chấp thuận, nhà đầu tư sẽ tham gia phỏng vấn và thực hiện một số thủ tục khác trong quy trình như khám sức khỏe, nộp lý lịch tư pháp để nhận thẻ xanh tạm 2 năm.
Cuối cùng, để trở thành thường trú nhân và nhận thẻ xanh vĩnh viễn, nhà đầu tư phải nộp đơn I-829 để xin xóa điều kiện trước khi thẻ xanh 2 năm đến hạn.

 

Regional Center: Trung tâm vùng chỉ định

Khái niệm chung: Regional Center (RC) không phải là một vùng hay khu vực mà là một công ty hoặc một tập thể/cá nhân được Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ cấp chứng nhận cho phép quản lý một vùng nhất định để phát triển dự án EB-5.

Thông tin thêm: Regional Center có thể là một công ty nhỏ hoặc một tập đoàn lớn được phép quản lý phát triển một hoặc nhiều khu vực khác nhau. Chứng nhận cho RC thường ghi rõ đơn vị này được quản lý khu vực nào để phát triển dự án và có hiệu lực đến thời điểm nào.

 

Rural Area: Vùng sâu, vùng xa

Khái niệm chung: Rural Area (vùng sâu, vùng xa) là địa phương nằm ngoài khu vực thống kê trung tâm (Được Ban quản lý và ngân sách Mỹ ấn định) hoặc ngoài vùng biên giới của bất kỳ thành phố, thị trấn nào có từ 200.000 dân trở lên theo cuộc điều tra dân số định kỳ 10 năm một lần.

Thông tin thêm: Những đương đơn đầu tư vào dự án thuộc Rural Area hay TEA sẽ không cần đầu tư 1 triệu USD mà chỉ cần 500.000 USD vẫn thỏa điều kiện theo luật EB-5.

 

Spouse: Người phối ngẫu hợp pháp (Vợ/chồng có hôn thú)

 

Targeted Employment Area (TEA): Khu vực khuyến khích đầu tư

Khái niệm chung: Targeted Employment Area (TEA) là vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn 150% (1,5 lần) so với tỷ lệ thất nghiệp trung bình của Mỹ. Ví dụ, tỷ lệ thất nghiệp trung bình năm 2012 của Mỹ là 8,0% thì nơi thỏa điều kiện để gọi là TEA là vùng có tỷ lệ thất nghiệp từ 12% trở lên.

Thông tin thêm: Những đương đơn đầu tư vào dự án thuộc Rural Area hay TEA sẽ không cần đầu tư 1 triệu USD mà chỉ cần 500.000 USD vẫn thỏa điều kiện theo luật EB-5.